Cây Cam Thảo Dây – Hình Ảnh & Tác Dụng Trị Bệnh | Kiến thức chăm sóc sức khoẻ cùng bác sĩ.

Có phải bạn đang muốn tìm những thông để bảo vệ sức khoẻ có phải không? Nếu đúng như vậy thì mời bạn xem nó ngay bài viết chủ đề Cây Cam Thảo Dây – Hình Ảnh & Tác Dụng Trị Bệnh tại đây nhé

Cây Cam Thảo Dây – Hình Ảnh & Tác Dụng Trị Bệnh | Chuyên mục kiến thức bảo vệ sức khoẻ.

Cam thảo là cây thuốc mọc hoang ở nhiều nơi trên cả nước, thường giúp thanh nhiệt cơ thể, trị ho, trị mụn mủ nhanh chóng.

 Rượu vang
Nhà máy cấp phép
  • Tên khác – Tửu điếm, Đậu tửu, Dây hộp, Chi chi, tương ái.
  • Tên khoa học: Abruz Pricotorius L
  • Họ: Đậu – Fabaceae

Mô tả của Herbs Licensing Rope

1. Đặc điểm sinh thái

Cam thảo là cây thuốc mọc dọc thân nho, dưới đất, cành mảnh, thân xơ. Lá thuốc dạng kép, hình lông chim, tổng chiều dài 15-24 cm, 8-20 lá chét kép. Lá dài hình chữ nhật, dài 5 – 20 mm, rộng 3 – 8 mm, cuống lá thường ngắn.

Hoa Vả màu hồng, có mầm nhỏ mọc ở giữa lá hoặc trên cành, phiến lá hình cánh bướm. Quả mỏng, có lông ngắn, dài 5 cm, rộng 5-12 mm, dày 8 mm. Nó chứa 3-7 hạt bên trong. Hạt hình trứng, rất nặng, màu đỏ, bóng, có đốm đen lớn theo chủng tộc.

2. Bộ phận dùng làm thuốc

Toàn bộ cơ thể của chuyên gia được sử dụng để làm thuốc.

Rễ và lá của nó được sử dụng tương tự trong cam thảo bắc, và làm thuốc như Lean Regisse. Hạt lưu ly hay còn gọi là tử tô, có chứa độc tố, thường được dùng ngoài, có tên là Bắc châm.

READ  Tại sao gan là cơ quan tuyệt vời nhất trong cơ thể? | Kiến thức chăm sóc sức khoẻ từ chuyên gia.

3. Phân phối

Ở nhiều nơi trên đất nước, nhà khoa mọc hoang. Ở một số nơi, dược liệu đã phát triển.

4. Thu hoạch – Quy trình sơ bộ

Sau khi thu hái dây và lá, hoa hòe được rửa sạch, cắt thành từng khúc nhỏ rồi gói vào màng bọc thực phẩm hoặc phơi khô.

Rễ đỗ trọng được thu hái vào mùa xuân – hè, quả thu hái, thu hái về, phơi khô, tách hạt.

5. Bảo quản lá thuốc

Bảo quản lá thuốc nơi khô ráo, thoáng mát, tránh độ ẩm cao. Đôi khi chúng có thể được phơi nắng để loại bỏ nấm mốc.

6. Thành phần hóa học

Rễ, thân, lá có chứa hoạt chất tương tự như glycerin trong cam thảo bắc. Tuy nhiên, các hoạt chất dưới cam thảo ít ngọt, đắng và khó chịu hơn so với cây đinh lăng bắc.

Nó chứa độc tố Protit toxin. Nó chứa các tinh thể glucose, các enzym hòa tan trong chất béo, henagglutinin, lipase, 2,5% chất béo và urê.

Thuốc gốc được cấp phép

Rượu vang
Vải thiều có vị ngọt, mát thường được dùng để chữa ho, cảm lạnh

1. Hương vị

Nó giống như một vị lạnh, ngọt ngào.

2. Kinh

Tương ứng với 12 Surah.

3. Tác dụng dược lý

Theo nghiên cứu y học hiện đại –

Trong hạt Libori có thể gây tắc nghẽn hồng cầu. Khi bạn nhỏ một vài giọt thuốc nhỏ mắt vào hốc mắt có thể gây sưng nhãn cầu và tổn thương vĩnh viễn ở khóe mắt.

Theo y học cổ truyền;

  • Sơ sinh
  • Chỉ khát
  • Chất lỏng
  • Lợi nhuận

Kết quả của giấy phép gốc

  • Chữa ho, giảm cảm lạnh và trong một số trường hợp có thể thay thế thuốc bắc.
  • Dùng ngoài có tác dụng kháng khuẩn.
  • Bôi vào mắt chữa đau mắt hột, đau mắt thông thường.
  • Ở một số vùng của Đông Phi, rắn độc cắn được sử dụng.

4. Sử dụng – liều lượng

Cam thảo có thể được sử dụng bằng đường uống, bôi ngoài da, đơn độc hoặc phối hợp với các vị thuốc khác.

READ  cách trị ho sổ mũi cho trẻ sơ sinh | Chuyên mục chăm sóc sức khoẻ hay.

Liều dùng khuyến nghị – 8 – 16 g, tùy theo đơn thuốc, chỉ định của bác sĩ và tình trạng bệnh nhân.

Điều trị bằng dây cấp phép

Rễ cam thảo có tác dụng gì?
Tương Tử dùng chữa bệnh đau mắt hột

1. Thuốc hút ẩm trị thủy đậu.

Cam thảo, Sinh đài, Ngân hoa, vỏ đậu xanh, mỗi thứ 12 g, lá tre 16 g, rễ Lở (vỏ mẫu đơn, 8 g hoàng bá, mỗi thứ tẩm thuốc, sắc còn tươi).

2. Chữa lành vết thương, lở ngứa ngoài da gây đau nhức khắp người.

Dùng Cam thảo, Bồ công anh, Sài đất, mỗi vị 15 g, Kim ngân hoa, Thương truật (sao cháy), mỗi vị 10 g. Tiêu thuốc chia 800 ml nước, sắc còn 200 ml, uống 2 lần trong ngày. Uống một viên mỗi ngày.

3. Giảm đau họng và giảm đau

Rễ cam thảo, Bạch truật, Cát căn, mỗi vị 12g, Xạ can 5g, Quýt (tẩm mật) 12 g, Mỹ mai 6 g, Pha loãng với 600 ml nước còn 100 ml. Ngày uống 2 lần. Uống một cốc mỗi ngày.

4. Trần B la Bang Tang chữa viêm phế quản mãn tính, đờm trắng.

Cam thảo 8g, Trần bì (Sao vàng), Lá lốt (Sao thơm), Vỏ giọng (Sao hương), mỗi thứ 10 g, gừng tươi 4 g, sắc với 600 ml nước, sắc còn 200 ml, chia 2 lần. , sử dụng, uống khi còn nóng trong ngày. Uống một viên mỗi ngày.

5. Điều trị tiêu chảy cấp

Dùng cùng 10 g, hà thủ ô khô, can mèo, mỗi thứ 30 g, măng non 20 g, sắc với 1000 ml nước, sắc còn 500 ml để nguội uống trong ngày. Uống một cốc mỗi ngày.

Liều cho trẻ em giảm xuống còn một nửa đối với người lớn.

Thuốc chính:

  • Bệnh tiêu chảy
  • Đau bụng, khỏi ngay.
  • Đi ngoài ra nước, phân vàng, phân nhiều nước, ngày đi 5-7 lần, phân thối.
  • Họ thích sốt thấp, khát nước, nước lạnh, nước tiểu ít, nước tiểu vàng hoặc đỏ.
  • Trẻ bị tiêu chảy trên 3 ngày, hậu môn đỏ, nóng, gầy yếu, không muốn ăn.

không cho phép Người bị thương hàn, tiêu chảy không được dùng.

READ  tác dụng của quả sung với bà bầu | Chuyên mục chăm sóc sức khoẻ hay.

6. Chữa lành vết thương chảy máu, suy nhược

Cam thảo 30g, Hoàng tinh, Lá mồng tơi, Huyết rồng, Dây thìa canh (Mạch môn), Hutu Ô đỏ, Chùm ngây, Sâm Bồ hòn, Mỗi thứ 20g, Quả phúc bồn tử 10g, Kiệu hồng (Nghệ vàng), Móc non, Chùm ngây, Fuk Lynn, mỗi vị 12 g, Kao Kui Ban, hải sâm khô, mỗi vị 50 g, sắc uống 40 ml rượu trắng 40 ml. Để trong 7 ngày, thỉnh thoảng khuấy đều. Sau 7 ngày, mỗi lần 15-20 ml, ngày 3 lần, trước bữa ăn và trước khi ngủ.

7. Chữa sản phụ 3 tháng chân phù nề, đau nhức.

Xích thược (sao vàng), trạch tả (sao vàng), hùng hoàng (tử hà sa), ô du (sao vàng), hà thủ ô (sao vàng), xuyên da (sao vàng), mỗi vị 8 g, dùng gừng tươi. . 4 g, sắc trong 600 ml nước, sắc còn 200 ml, chia uống 2 lần trong ngày.

8. Không đau mắt thì dùng mắt hột

Giã nát 3-5 hạt Củ Tuýp, rửa sạch với 1 lít nước, dùng nhỏ mắt ngày 3 lần. Khi sử dụng lần đầu tiên, thuốc có thể gây ngứa, tuy nhiên, phản ứng sẽ cải thiện sau 48 giờ.

Sau một tuần, tâm trạng trở lại bình thường.

Ghi chú: Hạt giống của Tutu Tutu có độc tính. Vì vậy, cần hết sức lưu ý đến kích thước của mắt và trao đổi với bác sĩ để không gây hại cho mắt.

Cam thảo có vị ngọt, hơi đắng có tác dụng thanh nhiệt, giải độc cơ thể. Mặc dù được sử dụng phổ biến nhưng cây có chứa một lượng độc tố nhất định. Do đó, điều quan trọng là phải thảo luận những hướng dẫn này với bác sĩ của bạn.

Ngoài xem bảng tin tư vấn này. Bạn có thể xem thêm nhiều bài viết thông tin sức khoẻ khác tại đây nhé: https://gaubongre.com/bao-ve-suc-khoe nhé.

Tìm kiếm liên quan đến chủ đề Cây Cam Thảo Dây – Hình Ảnh & Tác Dụng Trị Bệnh

#Cây #Cam #Thảo #Dây #Hình #Ảnh #Tác #Dụng #Trị #Bệnh

Gaubongre.com cảm ơn các bạn đã đọc tin của chúng tôi nhé

Nguồn: www.thuocdantoc.org

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *