Cánh Kiến Trắng – Nguồn Gốc, Công Dụng Vị Thuốc & Cách Dùng | Kiến thức chăm sóc sức khoẻ cùng bác sĩ.

Có phải bạn đang muốn tìm những thông để bảo vệ sức khoẻ có phải không? Nếu đúng như vậy thì mời bạn xem nó ngay bài viết chủ đề Cánh Kiến Trắng – Nguồn Gốc, Công Dụng Vị Thuốc & Cách Dùng tại đây nhé

Cánh Kiến Trắng – Nguồn Gốc, Công Dụng Vị Thuốc & Cách Dùng | Chuyên mục kiến thức bảo vệ sức khoẻ.

Cánh kiến ​​trắng được dùng phổ biến để chữa táo bón giúp chữa tà khí, di tinh, chữa đau lưng, đau tai, sát trùng, chữa ho, lở loét.

kiến trắng
Hình ảnh cây kiến ​​trắng
  • Tên gọi khác – Nhang, Bồ bồ, Men Môn Văn, Toy Tuung, Tích Ta, Shian Shield Bull, Tian Kim Mok Chi, Zi Bay La Hung
  • Tên khoa học: Styrax Tonkinensis (Pier.) Craib
  • Họ – Bồ đề – Styracaceae

Mô tả thuốc Kiến trắng

1. Đặc điểm sinh thái

Cánh kiến ​​trắng Cây nhỏ cao 15-20 cm có thể mọc cao hơn nếu không chặt tự nhiên. Cành tròn, nhiều lông trắng, nâu nhạt, phần trán màu trắng có nhiều lông mịn, mặt sau nhẵn.

Lá mọc so le, có cuống ngắn, dài 6-15 cm, rộng 5-11 cm, không kèm lá. Lá hình bầu dục, thuôn tròn ở gốc, nhọn ở đầu, gốc lá có màu trắng như tuyết. Mặt trên của lá màu lục nhạt, mặt dưới màu trắng nhạt, có nhiều lông mịn.

Hoa nhỏ, màu trắng, có mùi thơm, mọc thành từng chùm với nhiều tán đơn hoặc kép. Hoa có 5 lá đài, tràng hoa hình cao su, có 5 nhị hình ống, đỉnh đính ở cuống.

Quả hình cầu, đường kính 10-16 mm. Bên dưới quả là đài hoa, mắt ngoài có nhiều lông hình sao.

Mùa hoa tháng 5-6, mùa đậu quả tháng 9-10.

2. Bộ phận dùng làm thuốc

Keo sát trùng màu trắng được dùng để làm thuốc. Các khối nhựa thường có màu vàng nhạt, nâu hoặc đỏ. Mặt cắt ngang có màu trắng sữa, đổi thành các dải dài màu nâu nâu mềm, chắc. Khi đun nóng, nhựa mềm ra và có mùi đặc trưng.

READ  Cách làm tóc mọc mau dài chỉ trong 1 tuần | Kiến thức chăm sóc sức khoẻ cùng bác sĩ.

Keo không tan trong nước, một phần tan trong ete, và hoàn toàn tan trong rượu.

3. Phân phối

Nhung hươu trắng mọc hoang và mọc ở nhiều nơi trên đất nước ta. Tuy nhiên cây thường gặp ở Hoàng Liên Sơn, Sơn La, Lai Châu, Hà Sơn Bình, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Tuyên Quang, Vĩnh Phúc, Nghệ An.

4. Thu hoạch – Quy trình sơ bộ

Thu hái hoặc ép lấy nước, hái cây 5 – 10 tuổi vào giữa tháng 6 hoặc khi cây ra hoa. Các mạch máu nhựa hình thành trong vùng gỗ mới ngay sau cấu trúc cao. Các ống nhựa được xếp song song và trải nhựa trên toàn bộ thân máy. Khi bạn lấy nước ép, hãy cắt ở thân hoặc cành.

Nước ép không thể phân biệt được với những cục màu trắng hay vàng nhạt. Keo được chia thành hai loại chính:

  • Chất lượng thảo mộc tốt – màu vàng nhạt, thơm mùi vani.
  • Dược liệu kém chất lượng – có màu đỏ, lẫn nhiều tạp chất (vỏ cây, đất cát), ít hoặc không có mùi hôi.

Làm thế nào để làm cho một phương thuốc thảo dược Tu Huung:

Dùng nước cốt ngâm rượu uống, sau đó nấu thành 2 – 3 lần cho đến khi hết keo. Lấy ra khỏi nhiệt và cho vào nước lạnh. Làm khô hoặc sấy khô bằng không khí.

5. Bảo quản lá thuốc

Bảo quản lá thuốc nơi khô ráo, thoáng mát tránh ẩm trực tiếp.

6. Thành phần hóa học

Hương trầm chôn ở Trung Quốc gồm những thành phần chính sau:

  • Coniferyl Cinnamate
  • Cimanyl Cinnamate
  • Phenylpropyl Cinnamate
  • Axit Sumaresinolic
  • Lubanyl Cinnamate
  • Vanillin
  • Styrene
  • Benzaldebide
  • Styrene
  • A xít benzoic
  • Chất keo nấu bằng da
  • Dầu quế

Thuốc thảo dược Việt Nam chứa các thành phần sau:

  • Chất keo nấu bằng da
  • Cinnamyl Benzoat
  • Axit cyrillic
  • Lubanel Benzote
  • Coniferyl Benzoate
  • Vanillin
  • Phenylpropyl Cinnamate

Kiến trắng

Sử dụng kiến ​​trắng
Nước cốt kiến ​​trắng không chứa chất vừa, cay, ngọt và độc hại

1. Hương vị

  • Tính bình, không có độc tố, gia vị, vị đắng, hơi ngọt (theo Fung Nguyen Kin).
  • Tính bình, không độc, vị đắng, cay (theo nét chữ).
  • Vị đắng, cay, tính nóng (như các đại dược điển).
  • Vị cay, đắng, tính nóng (theo Đại Từ Điển Trung Dược Học).

2. Kinh

  • Đi đến Kuwait Yin Kine Kin của bạn và nhận điện thoại Tine của bạn (theo Ngok y Where Duok Gai).
  • Trích Thủ Thiếu Âm Tâm Kinh.
  • Đề cập đến kinh P và Tam (theo Từ điển Dược điển Trung Quốc).
  • Quy kinh tâm, tỳ (làm căn bản thảo độc).
  • Nhắc đến các kinh P, Tâm và Khẩn (theo Trung y).
READ  cách làm giảm đau bụng kinh ngay lập tức | Chuyên mục chăm sóc sức khoẻ hay.

3. Tác dụng dược lý

Theo y học hiện đại –

Theo y học cổ truyền;

  • Chảy máu, khiếu nại, trục xuất, giải uất (theo Đại Từ Điển Trung Dược Học).
  • Kai Tyu, Ki, Chi, Chi, Blood and Spirit (theo National Pharmacopoyaia of the People’s Republic of China).
  • Phá ứ, lương huyết, an thần, bổ máu, ích khí, khai khiếu (theo Bản Tạo Tùng Tân).
  • Giúp thanh nhiệt bổ thận trừ tà (theo Hải Đởm bản thảo).

Thuốc trị kiến ​​trắng chủ yếu:

  • Bụng sưng do tà khí, trị tức ngực (theo Dũng Mãn).
  • Chữa di tinh (theo Hải Dược Bản Thảo).
  • Chữa đau tim đột ngột, nôn mửa dữ dội (theo chữ viết).
  • Trị phong, phong nhẹ, phong thấp, đau lưng, đau tai, trúng gió (theo chép tay).
  • Máu và Ác ma Sau khi sinh con, chữa rối loạn lo âu, bệnh phong (theo Nhật Hoa chép tay).
  • Trị phong, nhiễm trùng huyết, đau tức ngực, hậu sản xuất huyết, động kinh, tiêu đờm, khử khí, ý thức (theo Dược thư Trung Hoa Dân Quốc).
  • Động kinh, trị trẻ em bị động kinh (theo Tring Duock Thai to Sachs).
  • Chữa tà khí tấn công bất ngờ gây đau tức ngực và bụng, động kinh, phong thấp, phong thấp đau lưng, tay chân tê dại, thiếu máu sau khi sinh (theo Từ điển Tring Duock).

4. Sử dụng – liều lượng

Tức là hương được sử dụng cả bên trong và bên ngoài. Nó có thể được sử dụng một mình hoặc kết hợp với các loại thuốc khác.

Liều khuyến nghị – 2-4 g mỗi ngày. Dùng ngoài không kể liều lượng tùy theo tính chất và cơ địa bệnh mà dùng.

Giải pháp sử dụng kiến ​​trắng

Màu trắng có tác dụng với một chút keo
Vị thuốc Tứ Tử Hùng thường được dùng để chữa các bệnh do gió độc, tà khí xâm nhập.

1. Chữa lành tà khí, trúng gió.

Dùng một vị: Hương phụ 4g, Hồng mới 2g, Địa cốt bì 4,8g, Ngưu tất 8g, Tê giác 3,2g, Hương phụ 4,8g, Hồng môn 4,8g, Bôi mỡ tán thành bột mịn. Nhọ nồi và Ô rô chung đều 4g, sắc lấy nước, dùng thuốc bột.

2. Trị phong thấp, đau nhức xương khớp.

Cánh kiến ​​trắng 80 g, bột mì, 160 g thịt lợn quay, thái nhỏ, trộn đều, cho vào ống hoặc lọ. Cần bắc lên bếp, đun nóng nhưng đắp miếng đồng vào, khoét lỗ nhỏ rồi dùng hơi nước xông để chữa đau.

3. Trị phụ nữ sau sinh băng huyết, mạch máu, cấm khẩu.

Dùng 4 g hương phụ, 20 g Vương chi tử, đổ bột mịn, trộn đều. Mỗi lần uống 4 g nước gừng.

4. Chữa đau tim đột ngột, nhịp tim nhanh mãn tính

Dùng nĩa để nghiền bột mịn. Sắc luôn 2 g nước sôi, uống thuốc ngày 1 lần.

5. Điều trị thời tiết lạnh, nhiệt độ thấp hoặc rối loạn âm

READ  bà đẻ bị táo bón nên ăn gì | Chuyên mục chăm sóc sức khoẻ hay.

Dùng 4 vị nhũ hương, phụ tử, huyền sâm, mỗi vị 8 g sắc uống, mỗi ngày một thang.

6. Chữa lành các núm vú bị nứt, sưng đau, giúp vết thương nhanh lành hơn

Dùng 20 g cây tiểu hồi ngâm 100 g rượu 80 độ trong 10 ngày, thỉnh thoảng lắc đều thuốc. Dùng thuốc này pha với nước sôi để bôi vào các vết nứt.

7. Chữa lành những đứa trẻ nhỏ bị quỷ ám gây ra bệnh động kinh

Dùng hương nhu đậu hà lan đốt ngay cho trẻ hít thở trực tiếp.

8. Trị chân tay quấy khóc, trẻ em đau bụng.

Dùng rượu pha thành cao.

Lại dùng Đinh hương, Cỏ mực, Hương phụ, Trầm hương, Bát giác, Aniên đều 12 g, Tiêu cayenne, Cam thảo, Phụ tử hương, Cam thảo (uất kim), mỗi thứ 20 g. Nghiền các vị thuốc thành bột mịn, sau đó trộn với Cao An (Hương) để làm thành viên hoàn, đậu xanh.

Mỗi lần uống 8 g nước lá tía tô.

9. Ho có đờm, viêm phế quản mãn tính, hen suyễn

Dùng kiến ​​trắng nghiền các nguyên liệu thành bột mịn trộn với mật ong. Mỗi lần dùng 0,5 g, ngày dùng 2-4 lần. Ngoài ra, cây bỏng có tác dụng tiêu đờm, giúp thông khí, giúp bạn tỉnh táo.

10. Chữa bệnh viêm nha chu

Dùng tăm bông tẩm cồn nhẹ, sau đó ngậm trong miệng.

11. Chữa đi tả, lạnh bụng, phong hàn, phong độc.

Nhung hươu trắng 2 – 4 g, sắc với nước nhiều lần. Sử dụng 2-3 lần mỗi ngày. Ngoài ra, có thể xay 1-2 gam rượu nhạt thành bột hoặc xay mịn thuốc diệt kiến ​​mỗi lần.

Nó bị cấm khi sử dụng kiến ​​trắng

Những người ăn uống hư, âm hư, hỏa vượng không nên dùng (như chữ viết của Fung Nguyen).

Người âm hư hỏa vượng không được dùng (theo Trung Y Từ Điển).

Những bệnh nhân không liên quan đến tà ma không nên dùng (theo Trung Quốc dược điển).

Cánh kiến ​​trắng được sử dụng rộng rãi trong Đông y để chữa nhiều bệnh. Tuy nhiên, trước khi sử dụng thuốc, người bệnh nên trao đổi với bác sĩ để được hướng dẫn.

Ngoài xem bảng tin tư vấn này. Bạn có thể xem thêm nhiều bài viết thông tin sức khoẻ khác tại đây nhé: https://gaubongre.com/bao-ve-suc-khoe nhé.

Tìm kiếm liên quan đến chủ đề Cánh Kiến Trắng – Nguồn Gốc, Công Dụng Vị Thuốc & Cách Dùng

#Cánh #Kiến #Trắng #Nguồn #Gốc #Công #Dụng #Vị #Thuốc #Cách #Dùng

Gaubongre.com cảm ơn các bạn đã đọc tin của chúng tôi nhé

Nguồn: www.thuocdantoc.org

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *